Hệ số Beta ngành quý I năm 2016

16:33-13/07/2016
Tính đến ngày 31/03/2016, thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK) có 963 công ty niêm yết, trong đó chỉ có 408 mã chứng khoán có đủ điều kiện để tính Beta ngành.
Sau khi tổng hợp và xử lý dữ liệu đưa đến kết quả như trên, chúng tôi xin nhận thấy: Hệ số beta của hầu hết các mã ngành trong quý 1/2016 không có ý nghĩa. Nguyên nhân của việc này là do số lượng các ngân hàng, công ty niêm yết có đủ điều kiện để tính hệ số beta ngành vẫn còn giới hạn nên hệ số beta ngành nói chung và hệ số beta ngành hoạt động tài chính không phản ánh đầy đủ mức độ rủi ro của các công ty trong ngành và dẫn đến hệ số beta không có ý nghĩa.
 

STT

Tên ngành

Mã ngành

Beta ngành

Sig.

1

Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

01

-0,005

0,929

2

Khai thác quặng kim loại

07

0,036

0,476

3

Khai khoáng khác

08

-0,042

0,655

4

Sản xuất chế biến thực phẩm

10

0,009

0,870

5

Sản xuất đồ uống

11

0,008

0,895

6

Sản xuất trang phục

14

0,025

0,614

7

Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

16

0,023

0,662

8

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

17

-0,002

0,972

9

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

20

-0,007

0,899

10

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

22

0,013

0,801

11

Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

23

0,031

0,575

12

Sản xuất kim loại

24

0,060

0,236

13

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học

26

0,029

0,678

14

Sản xuất thiết bị điện

27

-0,042

0,551

15

Sản xuất xe có động cơ

29

0,036

0,476

16

Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

31

-0,146

0,069

17

Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị

33

-0,017

0,775

18

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

35

0,067

0,182

19

Xây dựng nhà các loại

41

0,068

0,177

20

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

42

0,048

0,523

21

Hoạt động xây dựng chuyên dụng

43

-0,002

0,970

22

Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

45

0,201

0,001

23

Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

46

0,032

0,545

24

Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

47

0,046

0,456

25

Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống

49

0,050

0,597

26

Vận tải đường thủy

50

0,046

0,355

27

Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải

52

0,041

0,426

28

Dịch vụ lưu trú

55

0,033

0,512

29

Dịch vụ ăn uống

56

0,010

0,851

30

Viễn thông

61

-0,015

0,820

31

Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

64

0,042

0,408

32

Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)

65

0,029

0,561

33

Hoạt động tài chính khác

66

0,043

0,394

34

Hoạt động kinh doanh bất động sản

68

0,064

0,212

35

Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán

69

0,036

0,476

36

Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật

71

-0,007

0,892

37

Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính

77

-0,003

0,945

38

Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm

78

0,040

0,459

39

Giáo dục và đào tạo

85

0,023

0,736

40

Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí

93

-0,189

0,001

Ghi chú:
1) Hệ số beta ngành được tính theo phương pháp Full Information Beta
2) Dữ liệu tính beta được thu thập từ Reuter và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
3) Hệ thống ngành được phân loại theo hướng dẫn tại quyết định 337/QĐ-BKH
4) Hệ số beta ngành trong báo cáo này chỉ có tính chất tham khảo.
 
Hệ số beta và hệ số beta ngành:
Hệ số beta thể hiện mức độ biến động của tỷ suất sinh lời của cổ phiếu so với mức độ biến động tỷ suất sinh lời của thị trường. Hệ số beta càng lớn thì mức độ biến động giá của cổ phiếu càng lớn, rủi ro càng lớn. Hệ số beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là giá của cổ phiếu ít biến động hơn so với thị trường.
Ví dụ: hệ số beta của một cổ phiếu là 1.2, nếu chỉ số của thị trường (ví dụ: VN Index) tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu có thể được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 12%. Với hệ số beta của một cổ phiếu là 0.8, nếu chỉ số thị trường tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu đó được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 8%.
Hệ số beta ngành có thể so sánh mức độ rủi ro của các công ty trong ngành công nghiệp đó với thị trường. Hệ số beta ngành có thể được dùng thay thế cho hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành trong một số trường hợp phản ánh chính xác sự biến động của cổ phiếu hơn là hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành còn có ích khi áp dụng cho những công ty vừa mới niêm yết chưa có số liệu lịch sử. Hệ số beta ngành còn được dùng để dự báo mức độ rủi ro cho các công ty trong tương lai. Số lượng và tỷ trọng doanh thu của công ty hoạt động trong một ngành càng lớn thì mức độ tin tưởng của hệ số beta của ngành công nghiệp đó càng cao.
 
Điều kiện tính hệ số beta của Việt Nam còn một số hạn chế như: số lượng công ty tham gia vào thị trường chứng khoán nhỏ, nhiều ngành có số lượng công ty đại diện rất ít, dữ liệu lịch sử về giá ngắn, thông tin về của các công ty hoạt động trong từng ngành không được cập nhật thường xuyên và đầy đủ. Do các đặc điểm trên, hệ số beta ngành của Việt Nam có thể chưa phản ánh được đúng mức độ rủi ro của các công ty trong ngành. Điều này sẽ được cải thiện khi TTCK phát triển hơn.
Nhóm nghiên cứu - Phòng Giám sát