Hệ số Beta ngành quý I năm 2017

08:39-25/04/2017

Tính đến ngày 31/03/2017, thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK) có 706 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), trong đó chỉ có 456 mã chứng khoán có đủ điều kiện để tính Beta ngành.

Sau khi tổng hợp và xử lý dữ liệu, kết quả như sau:

Trong quý I/2017, hệ số beta của hầu hết các mã ngành chưa có ý nghĩa, cụ thể: chỉ có 4 ngành có hệ số beta có ý nghĩa gồm các ngành: Sản xuất và chế biến thực phẩm; Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; Quảng cáo và nghiên cứu thị trường. Đối với các ngành còn lại hệ số beta chưa có ý nghĩa. Nguyên nhân là do số lượng các ngân hàng, công ty niêm yết có đủ điều kiện để tính hệ số beta ngành vẫn còn giới hạn nên hệ số beta ngành nói chung và hệ số beta ngành hoạt động tài chính không phản ánh đầy đủ mức độ rủi ro của các công ty trong ngành và dẫn đến hệ số beta chưa có ý nghĩa.

STT

Tên ngành

Mã ngành

Beta ngành

Sig.

1

Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

01

0,017

0,720

2

Khai thác, nuôi trồng thủy sản

03

-0,019

0,680

3

Khai thác than cứng và than non

05

-0,047

0,306

4

Khai thác quặng kim loại

07

-0,016

0,749

5

Khai khoáng khác

08

0,021

0,647

6

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng

09

-0,041

0,424

7

Sản xuất chế biến thực phẩm

10

0,146

0,002

8

Sản xuất đồ uống

11

-0,068

0,140

9

Sản xuất sản phẩm thuốc lá

12

0,003

0,949

10

Dệt

13

0,026

0,572

11

Sản xuất trang phục

14

-0,049

0,288

12

Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

16

-0,023

0,627

13

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

17

0,044

0,340

14

In, sao chép bản ghi các loại

18

0,035

0,447

15

Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

19

-0,025

0,588

16

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

20

-0,007

0,874

17

Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

21

0,131

0,005

18

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

22

0,187

0,000

19

Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

23

0,071

0,123

20

Sản xuất kim loại

24

0,026

0,575

21

Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)

25

0,065

0,191

22

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học

26

0,028

0,551

23

Sản xuất thiết bị điện

27

0,012

0,800

24

Sản xuất xe có động cơ

29

0,062

0,184

25

Sản xuất phương tiện vận tải khác

30

-0,060

0,198

26

Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

31

0,002

0,971

27

Công nghiệp chế biến, chế tạo khác

32

0,029

0,544

28

Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị

33

0,022

0,636

29

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

35

-0,013

0,789

30

Khai thác, xử lý và cung cấp nước

36

0,006

0,892

31

Thoát nước và xử lý nước thải

37

0,000

0,993

32

Xây dựng nhà các loại

41

0,055

0,246

33

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

42

0,022

0,630

34

Hoạt động xây dựng chuyên dụng

43

0,023

0,616

35

Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

45

-0,008

0,862

36

Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

46

0,015

0,746

37

Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

47

0,029

0,535

38

Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống

49

0,091

0,053

39

Vận tải đường thủy

50

-0,012

0,791

40

Vận tải hàng không

51

-0,002

0,961

41

Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải

52

-0,033

0,474

42

Dịch vụ lưu trú

55

0,008

0,861

43

Dịch vụ ăn uống

56

-0,027

0,576

44

Hoạt động xuất bản

58

0,005

0,921

45

Viễn thông

61

0,012

0,795

46

Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính

62

0,038

0,417

47

Hoạt động dịch vụ thông tin

63

0,011

0,815

48

Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

64

0,038

0,415

49

Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)

65

-0,033

0,478

50

Hoạt động tài chính khác

66

0,056

0,229

51

Hoạt động kinh doanh bất động sản

68

0,045

0,336

52

Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán

69

0,003

0,952

53

Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật

71

0,001

0,977

54

Quảng cáo và nghiên cứu thị trường

73

0,153

0,001

55

Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính

77

-0,013

0,779

56

Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm

78

-0,027

0,610

57

Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

79

-0,012

0,794

58

Giáo dục và đào tạo

85

0,001

0,977

59

Hoạt động y tế

86

0,042

0,751

60

Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí

93

-0,017

0,728

61

Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình

95

-0,065

0,620

Ghi chú:

1)    Hệ số beta ngành được tính theo phương pháp Full Information Beta

2)    Dữ liệu tính beta được thu thập từ Reuter và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

3)    Hệ thống ngành được phân loại theo hướng dẫn tại quyết định 337/QĐ-BKH

 

4)    Hệ số beta ngành trong báo cáo này chỉ có tính chất tham khảo.

Nhóm nghiên cứu phòng Giám sát