Hệ số beta ngành quý II năm 2017

13:53-03/08/2017

Tính đến ngày 30/06/2017, thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK) có 711 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), trong đó chỉ có 422 mã chứng khoán có đủ điều kiện để tính Beta ngành.

Sau khi tổng hợp và xử lý dữ liệu, kết quả được đưa ra như sau:

Trong quý 2/2017, thị trường chứng khoán có khá nhiều biến động. Thị trường nhìn chung có xu hướng tiếp tục tăng trưởng so với các quý trước. Kết thúc quý 2/2017, VN-Index tăng lên mức 776,47 điểm, tăng 7,49% so với cuối quý 1/2017, HNX-Index tăng lên mức 99,14 điểm, tăng 9,04% so với cuối quý 1/2017.

Sự biến động này của thị trường có tác động mạnh mẽ đến kết quả hệ số beta ngành quý 2/2017. Cụ thể, 17 mã ngành có thể tính toán được hệ số beta ngành đều có biến động cùng chiều với VN-Index.

Ngành có hệ số beta ngành lớn nhất là ngành Sản xuất, chế biến thực phẩm và ngành Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) đều có beta ngành là 0,229; ngành có hệ số beta ngành thấp nhất là ngành Khai thác than cứng và than non, có beta ngành là 0,087.

Đối với các ngành thuộc nhóm tài chính – ngân hàng, bao gồm ngành Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội), ngành Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc), ngành Hoạt động tài chính khác và ngành Hoạt động kinh doanh bất động sản đều có mức biến động phụ thuộc khá chặt vào mức biến động của VN-Index. Cụ thể, ngành Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) có hệ số beta ngành cao nhất là 0,229, tiếp theo là ngành Hoạt động kinh doanh bất động sản có hệ số beta ngành là 0,189 và ngành Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc) có mức beta ngành là 0,149. Ngành Hoạt động tài chính khác có hệ số beta ngành thấp nhất ở mức 0,097.

STT

Tên ngành

Mã ngành

Beta

1

Khai thác than cứng và than non

05

0,087

2

Sản xuất chế biến thực phẩm

10

0,229

3

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

20

0,101

4

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

22

0,109

5

Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

23

0,143

6

Sản xuất kim loại

24

0,169

7

Sản xuất xe có động cơ

29

0,125

8

Xây dựng nhà các loại

41

0,149

9

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

42

0,195

10

Hoạt động xây dựng chuyên dụng

43

0,121

11

Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

46

0,181

12

Vận tải đường thủy

50

0,131

13

Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

64

0,229

14

Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)

65

0,149

15

Hoạt động tài chính khác

66

0,097

16

Hoạt động kinh doanh bất động sản

68

0,189

17

Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính

77

0,122

Ghi chú:

1)    Hệ số beta ngành được tính theo phương pháp Full Information Beta

2)    Dữ liệu tính beta được thu thập từ Reuter và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

3)    Hệ thống ngành được phân loại theo hướng dẫn tại quyết định 337/QĐ-BKH

4)    Hệ số beta ngành trong báo cáo này chỉ có tính chất tham khảo.

Hệ số beta và hệ số beta ngành:

Hệ số beta thể hiện mức độ biến động của tỷ suất sinh lời của cổ phiếu so với mức độ biến động tỷ suất sinh lời của thị trường. Hệ số beta càng lớn thì mức độ biến động giá của cổ phiếu càng lớn, rủi ro càng lớn. Hệ số beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là giá của cổ phiếu ít biến động hơn so với thị trường. 

Ví dụ: hệ số beta của một cổ phiếu là 1.2, nếu chỉ số của thị trường (ví dụ: VN Index) tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu có thể được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 12%. Với hệ số beta của một cổ phiếu là 0.8, nếu chỉ số thị trường tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu đó được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 8%.

Hệ số beta ngành có thể so sánh mức độ rủi ro của các công ty trong ngành công nghiệp đó với thị trường. Hệ số beta ngành có thể được dùng thay thế cho hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành trong một số trường hợp phản ánh chính xác sự biến động của cổ phiếu hơn là hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành còn có ích khi áp dụng cho những công ty vừa mới niêm yết chưa có số liệu lịch sử. Hệ số beta ngành còn được dùng để dự báo mức độ rủi ro cho các công ty trong tương lai. Số lượng và tỷ trọng doanh thu của công ty hoạt động trong một ngành càng lớn thì mức độ tin tưởng của hệ số beta của ngành công nghiệp đó càng cao.

Điều kiện tính hệ số beta của Việt Nam còn một số hạn chế như: số lượng công ty tham gia vào thị trường chứng khoán nhỏ, nhiều ngành có số lượng công ty đại diện rất ít, dữ liệu lịch sử về giá ngắn, thông tin về của các công ty hoạt động trong từng ngành không được cập nhật thường xuyên và đầy đủ. Do các đặc điểm trên, hệ số beta ngành của Việt Nam có thể chưa phản ánh được đúng mức độ rủi ro của các công ty trong ngành. Điều này sẽ được cải thiện khi TTCK phát triển hơn.

Để nâng cao chất lượng  và hiệu quả của việc tính và sử dụng kết quả hệ số Beta ngành theo phương pháp Full Information Beta, chúng tôi đã tiến hành thay đổi trong phương thức chọn và lọc dữ liệu để đưa ra những mã chứng khoán có đầy đủ 2 năm dữ liệu giá và đủ thông tin về ngành đăng tải trong bản cáo bạch.