HỆ SỐ BETA NGÀNH QUÝ III NĂM 2017

16:19-06/11/2017

Tính đến ngày 30/9/2017, thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK) có 719 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), trong đó chỉ có 455 mã chứng khoán có đủ điều kiện để tính Beta ngành.

Trong quý III/2017, thị trường chứng khoán có khá nhiều biến động. Thị trường nhìn chung có xu hướng tiếp tục tăng trưởng so với các quý trước. Kết thúc quý III/2017, VN-Index tăng lên mức 804,42 điểm, tăng 3,6% so với cuối quý II/2017, HNX-Index tăng lên mức 107,66 điểm, tăng 8,59% so với cuối quý 2/2017.

Sự biến động này của thị trường có tác động mạnh mẽ đến kết quả hệ số beta ngành quý III/2017. Cụ thể, 53 mã ngành có thể tính toán được hệ số beta ngành đều có biến động cùng chiều và rất chặt chẽ với VN-Index.

Các ngành có hệ số beta ngành lớn nhất là ngành Sản xuất xe có động cơ và ngành Vận tải đường thủy đều có beta ngành là 1,04; ngành có hệ số beta ngành thấp nhất là ngành Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình, có beta ngành là 0,70.

Đối với các ngành thuộc nhóm tài chính – ngân hàng, bao gồm ngành Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội), ngành Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc), ngành Hoạt động tài chính khác và ngành Hoạt động kinh doanh bất động sản đều có mức biến động phụ thuộc khá chặt vào mức biến động của VN-Index. Cụ thể, ngành Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc) có hệ số beta ngành cao nhất là 0,96, tiếp theo là ngành Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) có hệ số beta ngành là 0,93 và ngành Hoạt động kinh doanh bất động sản có mức beta ngành là 0,91. Ngành Hoạt động tài chính khác có hệ số beta ngành thấp nhất ở mức 0,85.

STT

Tên ngành

Mã ngành

Beta

1

Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

01

0,88

2

Khai thác, nuôi trồng thủy sản

03

0,87

3

Khai thác than cứng và than non

05

0,81

4

Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên

06

0,77

5

Khai thác quặng kim loại

07

0,72

6

Khai khoáng khác

08

0,79

7

Sản xuất chế biến thực phẩm

10

0,93

8

Sản xuất đồ uống

11

0,75

9

Sản xuất sản phẩm thuốc lá

12

0,73

10

Dệt

13

0,85

11

Sản xuất trang phục

14

0,83

12

Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

16

0,65

13

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

17

0,81

14

In, sao chép bản ghi các loại

18

0,81

15

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

20

0,84

16

Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

21

0,86

17

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

22

0,88

18

Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

23

0,84

19

Sản xuất kim loại

24

0,93

20

Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)

25

0,86

21

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tinh và sản phẩm quang học

26

0,81

22

Sản xuất thiết bị điện

27

0,81

23

Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu

28

0,87

24

Sản xuất xe có động cơ

29

1,04

25

Sản xuất phương tiện vận tải khác

30

0,81

26

Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

31

0,83

27

Công nghiệp chế biến, chế tạo khác

32

0,72

28

Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị

33

0,83

29

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

35

0,87

30

Khai thác, xử lý và cung cấp nước

36

0,77

31

Xây dựng nhà các loại

41

0,85

32

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

42

0,81

33

Hoạt động xây dựng chuyên dụng

43

0,81

34

Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

45

0,77

35

Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

46

0,85

36

Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

47

0,74

37

Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống

49

0,86

38

Vận tải đường thủy

50

1,04

39

Vận tải hàng không

51

0,78

40

Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải

52

0,88

41

Dịch vụ lưu trú

55

0,83

42

Hoạt động xuất bản

58

0,79

43

Viễn thông

61

0,88

44

Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính

62

0,84

45

Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

64

0,93

46

Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)

65

0,96

47

Hoạt động tài chính khác

66

0,85

48

Hoạt động kinh doanh bất động sản

68

0,91

49

Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật

71

0,83

50

Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm

78

0,75

51

Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

79

0,78

52

Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng và bảo hiểm xã hội bắt buộc

84

0,89

53

Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình

95

0,70

 

Ghi chú:

Hệ số beta ngành được tính theo phương pháp Full Information Beta

Dữ liệu tính beta được thu thập từ Reuter và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Hệ thống ngành được phân loại theo hướng dẫn tại quyết định 337/QĐ-BKH

Hệ số beta ngành trong báo cáo này chỉ có tính chất tham khảo.

Hệ số beta và hệ số beta ngành:

Hệ số beta thể hiện mức độ biến động của tỷ suất sinh lời của cổ phiếu so với mức độ biến động tỷ suất sinh lời của thị trường. Hệ số beta càng lớn thì mức độ biến động giá của cổ phiếu càng lớn, rủi ro càng lớn. Hệ số beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là giá của cổ phiếu ít biến động hơn so với thị trường. 

Ví dụ: hệ số beta của một cổ phiếu là 1.2, nếu chỉ số của thị trường (ví dụ: VN Index) tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu có thể được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 12%. Với hệ số beta của một cổ phiếu là 0.8, nếu chỉ số thị trường tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu đó được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 8%.

Hệ số beta ngành có thể so sánh mức độ rủi ro của các công ty trong ngành công nghiệp đó với thị trường. Hệ số beta ngành có thể được dùng thay thế cho hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành trong một số trường hợp phản ánh chính xác sự biến động của cổ phiếu hơn là hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành còn có ích khi áp dụng cho những công ty vừa mới niêm yết chưa có số liệu lịch sử. Hệ số beta ngành còn được dùng để dự báo mức độ rủi ro cho các công ty trong tương lai. Số lượng và tỷ trọng doanh thu của công ty hoạt động trong một ngành càng lớn thì mức độ tin tưởng của hệ số beta của ngành công nghiệp đó càng cao.

Điều kiện tính hệ số beta của Việt Nam còn một số hạn chế như: số lượng công ty tham gia vào thị trường chứng khoán nhỏ, nhiều ngành có số lượng công ty đại diện rất ít, dữ liệu lịch sử về giá ngắn, thông tin về của các công ty hoạt động trong từng ngành không được cập nhật thường xuyên và đầy đủ. Do các đặc điểm trên, hệ số beta ngành của Việt Nam có thể chưa phản ánh được đúng mức độ rủi ro của các công ty trong ngành. Điều này sẽ được cải thiện khi TTCK phát triển hơn.

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc tính và sử dụng kết quả hệ số Beta ngành theo phương pháp Full Information Beta, chúng tôi đã tiến hành thay đổi trong phương thức chọn và lọc dữ liệu để đưa ra những mã chứng khoán có đầy đủ 2 năm dữ liệu giá và đủ thông tin về ngành đăng tải trong bản cáo bạch.

NHÓM NGHIÊN CỨU PHÒNG GIÁM SÁT