Hệ số Beta ngành quý I năm 2018

10:06-17/07/2018

Tính đến ngày 31/03/2018, thị trường chứng khoán Việt Nam có 733 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), trong đó chỉ có 455 mã chứng khoán có đủ điều kiện để tính Beta ngành.

Sau khi tổng hợp và xử lý dữ liệu, kết quả như sau:

Trong quý I/2018, hệ số beta của hầu hết các mã ngành chưa có ý nghĩa, cụ thể: chỉ có 3 ngành có hệ số beta có ý nghĩa, gồm: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; Dịch vụ lưu trú; Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội). Trong đó, ngành Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) có biến động cùng chiều với biến động của thị trường, tuy nhiên hệ số beta của ngành này khá nhỏ, chỉ ở mức 0,102 cho thấy mức độ biến động của ngành không cao. Đối với các ngành còn lại hệ số beta chưa có ý nghĩa. Nguyên nhân là do số lượng các ngân hàng, công ty niêm yết có đủ điều kiện để tính hệ số beta ngành vẫn còn giới hạn nên hệ số beta ngành nói chung và hệ số beta ngành hoạt động tài chính không phản ánh đầy đủ mức độ rủi ro của các công ty trong ngành và dẫn đến hệ số beta chưa có ý nghĩa.

 

STT

Tên ngành

Mã ngành

Beta

Hệ số Sig

1

Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

01

-0,008

0,873

2

Khai thác, nuôi trồng thủy sản

03

0,041

0,389

3

Khai thác than cứng và than non

05

-0,004

0,933

4

Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên

06

-0,038

0,430

5

Khai thác quặng kim loại

07

-0,009

0,843

6

Khai khoáng khác

08

-0,014

0,771

7

Sản xuất chế biến thực phẩm

10

0,022

0,647

8

Sản xuất đồ uống

11

-0,022

0,642

9

Sản xuất sản phẩm thuốc lá

12

0,009

0,844

10

Dệt

13

0,017

0,728

11

Sản xuất trang phục

14

-0,005

0,919

12

Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

16

-0,021

0,864

13

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

17

-0,031

0,516

14

In, sao chép bản ghi các loại

18

-0,021

0,664

15

Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

19

-0,020

0,677

16

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

20

-0,008

0,873

17

Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

21

0,107

0,027

18

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

22

-0,074

0,124

19

Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

23

-0,028

0,557

20

Sản xuất kim loại

24

-0,080

0,096

21

Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)

25

0,001

0,989

22

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tinh và sản phẩm quang học

26

0,012

0,807

23

Sản xuất thiết bị điện

27

-0,061

0,202

24

Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu

28

-0,003

0,950

25

Sản xuất xe có động cơ

29

-0,061

0,208

26

Sản xuất phương tiện vận tải khác

30

-0,028

0,565

27

Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

31

0,014

0,908

28

Công nghiệp chế biến, chế tạo khác

32

0,039

0,421

29

Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị

33

0,003

0,948

30

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

35

0,066

0,173

31

Khai thác, xử lý và cung cấp nước

36

0,008

0,875

32

Xây dựng nhà các loại

41

0,003

0,955

33

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

42

0,000

0,996

34

Hoạt động xây dựng chuyên dụng

43

0,030

0,556

35

Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

45

0,018

0,714

36

Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

46

0,011

0,820

37

Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

47

-0,055

0,256

38

Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống

49

-0,001

0,979

39

Vận tải đường thủy

50

0,010

0,840

40

Vận tải hàng không

51

-0,025

0,600

41

Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải

52

-0,023

0,642

42

Dịch vụ lưu trú

55

-0,096

0,048

43

Dịch vụ ăn uống

56

0,002

0,973

44

Hoạt động xuất bản

58

0,013

0,797

45

Viễn thông

61

0,066

0,175

46

Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính

62

0,029

0,547

47

Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

64

0,102

0,036

48

Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)

65

0,068

0,157

49

Hoạt động tài chính khác

66

-0,034

0,481

50

Hoạt động kinh doanh bất động sản

68

0,034

0,493

51

Quảng cáo và nghiên cứu thị trường

73

-0,009

0,848

52

Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính

77

-0,017

0,731

53

Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm

78

-0,014

0,783

54

Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

79

0,025

0,598

55

Giáo dục và đào tạo

85

-0,019

0,914

56

Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí

93

0,029

0,870

57

Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình

95

0,041

0,390

 

 

Ghi chú:

Hệ số beta ngành được tính theo phương pháp Full Information Beta.

Dữ liệu tính beta được thu thập từ Reuter và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Hệ thống ngành được phân loại theo hướng dẫn tại quyết định 337/QĐ-BKH.

Hệ số beta ngành trong báo cáo này chỉ có tính chất tham khảo.

 

Hệ số beta và hệ số beta ngành:

Hệ số beta thể hiện mức độ biến động của tỷ suất sinh lời của cổ phiếu so với mức độ biến động tỷ suất sinh lời của thị trường. Hệ số beta càng lớn thì mức độ biến động giá của cổ phiếu càng lớn, rủi ro càng lớn. Hệ số beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là giá của cổ phiếu ít biến động hơn so với thị trường. 

 

Ví dụ: Hệ số beta của một cổ phiếu là 1.2, nếu chỉ số của thị trường (ví dụ: VN Index) tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu có thể được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 12%. Với hệ số beta của một cổ phiếu là 0.8, nếu chỉ số thị trường tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu đó được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 8%.

 

Hệ số beta ngành có thể so sánh mức độ rủi ro của các công ty trong ngành công nghiệp đó với thị trường. Hệ số beta ngành có thể được dùng thay thế cho hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành trong một số trường hợp phản ánh chính xác sự biến động của cổ phiếu hơn là hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành còn có ích khi áp dụng cho những công ty vừa mới niêm yết chưa có số liệu lịch sử. Hệ số beta ngành còn được dùng để dự báo mức độ rủi ro cho các công ty trong tương lai. Số lượng và tỷ trọng doanh thu của công ty hoạt động trong một ngành càng lớn thì mức độ tin tưởng của hệ số beta của ngành đó càng cao.

 

Điều kiện tính hệ số beta của Việt Nam còn một số hạn chế như: số lượng công ty tham gia vào thị trường chứng khoán nhỏ, nhiều ngành có số lượng công ty đại diện rất ít, dữ liệu lịch sử về giá ngắn, thông tin về của các công ty hoạt động trong từng ngành không được cập nhật thường xuyên và đầy đủ. Do các đặc điểm trên, hệ số beta ngành của Việt Nam có thể chưa phản ánh được đúng mức độ rủi ro của các công ty trong ngành. Điều này sẽ được cải thiện khi thị trường chứng khoán phát triển hơn.

 

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc tính và sử dụng kết quả hệ số beta ngành theo phương pháp Full Information Beta, chúng tôi đã tiến hành thay đổi trong phương thức chọn và lọc dữ liệu để đưa ra những mã chứng khoán có đầy đủ 2 năm dữ liệu giá và đủ thông tin về ngành đăng tải trong bản cáo bạch.

NHÓM NGHIÊN CỨU PHÒNG GIÁM SÁT