Đề xuất mới về mức vốn pháp định của các TCTD

08:56-16/11/2018

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng (Nghị định số 141).

Theo NHNN,  Nghị định số 141 là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, góp phần tạo cơ sở pháp lý về mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng cũng như là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Tuy nhiên, sau gần 12 năm áp dụng kể từ ngày có hiệu lực thi hành (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011), Nghị định số 141 phát sinh một số vướng mắc về mặt pháp lý và liên quan đến yêu cầu của thực tiễn.

Do vậy, việc ban hành Nghị định quy định về mức vốn pháp định đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thay thế quy định về mức vốn pháp định tại Nghị định số 141 là yêu cầu cần thiết nhằm: i) Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của NHNN, các tổ chức tài chính vi mô có nhu cầu cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Bằng việc bổ sung quy định về vốn pháp định đối với tổ chức tài chính vi mô, cơ quan quản lý nhà nước (NHNN) cũng như các tổ chức có nhu cầu cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô có căn cứ pháp lý đầy đủ, vững chắc trong việc chuẩn bị hồ sơ, xem xét, thẩm định và ra quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động tỏ chức tài chính vi mô; ii) Bảo đảm tính thống nhất giữa các quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Nghị định thay thế Nghị định số 141 sẽ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong khung pháp lý, tiến đến xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh thống nhất tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tạo cơ sở cho sự phát triển đối với các loại hình tổ chức tín dụng này.

Dự thảo Nghị định được xây dựng về cơ bản giữ nguyên các quy định về mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Nghị định số 141 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011), chỉ thay đổi mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và bổ sung mức vốn pháp định đối với tổ chức tài chính vi mô.

Theo quy định tại Nghị định số 141, mức vốn pháp định đối với QTDND là 100 triệu đồng. Theo Dự thảo Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, một trong số các mục tiêu đến năm 2020 là: Các QTDND hoạt động ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa có mức vốn điều lệ tối thiểu là 500 triệu đồng, các QTDND hoạt động ở địa bàn các tỉnh, thành phố có mức vốn điều lệ tối thiểu là 01 tỷ đồng.

Theo NHNN, việc yêu cầu tăng vốn pháp định giúp QTDND nâng cao năng lực tài chính, có khả năng hỗ trợ các thành viên, qua đó đảm bảo an toàn trong hoạt động. Đây cũng là nội dung được một số NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, thông quá quá trình quản lý về hoạt động của các QTDND trên địa bàn nhấn mạnh và đề xuất. Do vậy, quy định dự kiến về mức vốn điều lệ của QTDND là hoàn toàn khả thi và phù hợp với mục tiêu của Đề án “Củng cố, phát triển hệ thống QTDND đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với mục tiêu của Đề án, NHNN đề xuất lộ trình thực hiện đối với QTDND chưa đáp ứng mức vốn pháp định như sau: Các QTDND phải có kế hoạch tăng vốn điều lệ đảm bảo đến 01/01/2020  đảm bảo có đủ vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại dự thảo Nghị định và bổ sung điều khoản chuyển tiếp theo lộ trình đối với trường hợp QTDND chưa đáp ứng mức vốn pháp định mới.

Cụ thể, danh mục mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt Nam như sau:

STT

Loại hình tổ chức tín dụng

Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm 2018

I

Ngân hàng

 

1

Ngân hàng thương mại

 

a

Ngân hàng thương mại Nhà nước

3.000 tỷ đồng

b

Ngân hàng thương mại cổ phần

3.000 tỷ đồng

c

Ngân hàng liên doanh

3.000 tỷ đồng

d

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

3.000 tỷ đồng

đ

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

2

Ngân hàng chính sách

5.000 tỷ đồng

3

Ngân hàng đầu tư

3.000 tỷ đồng

4

Ngân hàng phát triển

5.000 tỷ đồng

5

Ngân hàng hợp tác xã

3.000 tỷ đồng

6

Quỹ tín dụng nhân dân

 

a

Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường, quận thuộc thị xã, thành phố

0,5 tỷ đồng

b

Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên khu vực địa giới hành chính bao gồm địa bàn phường, quận thuộc thị xã, thành phố

1 tỷ đồng

II

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

 

1

Công ty tài chính

500 tỷ đồng

2

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ đồng

III

Tổ chức tài chính vi mô

05 tỷ đồng

 

PV

Các tin đã đăng